• Bán áo thun tại Vĩnh Lộc

  • Mã sản phẩm: 43
  • Giá : Liên Hệ
  • Cửa hàng Minh Gia Huy bán Túi vải, áo thun nam, nhiều Size và nhiều màu.
Thông tin sản phẩm

 

NHỮNG LỖI THƯỜNG CÓ CỦA MÁY VẮT SỔ JUKI - 2304 - 2314 - 2316

Sức căng chỉ: Sức căng chỉ quá cao. Sức căng chỉ kiểm tra xem cần treo chỉ và mấu dẫn chỉ có cao quá không, làm chỉ bị căng quá mức. Va chạm. Móc may hay móc dưới định vị sai chạm vào răng cưa và mặt nguyệt. Định vị đúng móc may hay móc dưới. Chỉ bị mắc 2 lần đối với mũi xích ( Móc đôi). Chỉ trên rút lên kém nên bị mắc vào móc. Tăng sức căng chỉ trên, định vị đúng cam chùng chỉ. Mắc chỉ. Chỉ bị quấn vào móc chỉ hay mắc chỉ ở móc không đúng. Xem hồ sơ mắc chỉ

2. Đứt chỉ móc

Đường dẫn chỉ. Các vết trầy xước vết răng cưa hay rỉ sét trên các lỗ kim của mặt nguyệt, lưỡi gà, móc, cần tiếp chỉ móc, mấu dẫn chỉ hay các đồng tiền chỉ đều gây ra ma sát làm đứt chỉ. Xử lý các vết trầy xước, vết răng cưa để đường dẫn chỉ được trơn. Thay thế các bộ phận bị biến dạng gây ra đứt chỉ. Điều chỉnh cần tiếp chỉ móc. Cần tiếp chỉ và mấu dẫn chỉ định vị sai làm cho căng quá mức. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Sức căng chỉ quá cao. Giảm sức căng chỉ đồng thời điểm tra sự cân bằng sức căng với chỉ của móc khác. Chỉ quá bở do chất lượng kém. Thay thế chỉ có chất lượng tốt. Định vị các mấu dẫn chỉ. Mấu dẫn chỉ móc quá cao gây mất cân bằng, việc tưa chỉ làm đứt chỉ. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. CHuyển động tránh của móc may đối với mũi xích móc đôi. Móc may chạm vào lưng kim gây ra đứt chỉ. Hiệu chỉnh chuyển động dọc của móc may để móc không chạm vào kim. Kim bị nóng. Kim bị nóng làm chỉ móc đứt khi nó chạm vào kim lúc kim dừng. Xem phần nói về đứt chỉ ở kim do kim bị nóng.

3. Gãy kim

Lỗ vào của kim. Lỗ vào của kim bị chỉnh sai làm cho kim chạm vào mặt nguyệt hoặc chân vịt. Hiệu chỉnh lỗ vào kim. Định vị móc trên. Móc trên thấp hoặc mở ra quá nhiều. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Va chạm với móc. Kim bị gãy do chạm vào móc. Định vị lại móc để không chạm vào kim. Chỉnh chuyển động dọc của móc may để kim không chạm vào lưng móc may. Giá đỡ kim định vị sai chạm vào lưng móc may. Giá đỡ kim định vị sai chạm vào mũi kim. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Cỡ kim (Chỉ số kim) kim quá nhỏ so với vải. Thay kim lớn hơn. Sức căng chỉ quá cao, giảm sức căng chỉ. Độ cao răng cưa hoặc kim, răng cưa quá cao hoặc quá thấp làm kim bị lệch và gãy, xem tiêu chuẩn điều chỉnh. 

4. Gãy mũi kim (Kim móc tay) Giá đỡ kim. Giá đỡ kim C quá thấp hoặc vị trí dọc không đúng. Tăng độ cao của giá đỡ kim C. Kiểm tra khoảng hở giữa giá đỡ kim và kim. Va chạm với móc. Độ nghiêng của móc không đúng, chuyển động dọc của móc không đúng. Kiểm tra độ nghiêng của móc. Kiểm tra chuyển động dọc của móc, tăng khoảng hở giữa và kim khi móc thụt vào tận cùng.

5. Nhảy mũi chỉ vắt sổ

Móc dưới. Mũi móc bị khuyết nên không bắt được vòng chỉ trên. Thay móc dưới. Điều chỉnh các móc. Khoảng hở hoặc lượng trở về không chính xác. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Bộ phận ép chỉ trên. Khoảng thời gian bộ phận ép giữ chỉ nên không chính xác làm các vòng móc không ổn định. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Kim bị cong hoặc định hướng sai hoặc dùng kim DCx1. Thay kim cong. Lắp và chỉnh hướng kim cho đúng. Dùng kim DC-J27 cho loại chỉ dẫn. Giá đỡ kim. Độ cao hoặc khoảng hở không đúng làm chệch hướng kim. Nếu giá đỡ kim quá cao, các móc sẽ bị va chạm gây ra nhảy mũi. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Độ cao kim, kim có độ cao không đúng sẽ không bắt được vòng chỉ dù cho trở về chính xác. Kim bị nóng, nhảy mũi xảy ra trước khi đứt chỉ do kim bị nóng. Xem phần nói đứt chỉ trên do kim bị nóng. Định vị cần tiếp chỉ trên và mấu dẫn chỉ trên. Cần tiếp chỉ trên và mấu dẫn chỉ trên lắp quá cao làm cho cần tiếp chỉ trên đưa quá nhiều chỉ gây ra vòng chỉ quá nhỏ. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Mắc chỉ. Chỉ bị quấn vào mấu dẫn chỉ. Mắc chỉ không đúng. Xem sơ đồ mắc chỉ.

6. Nhảy mũi chỉ móc dưới.

Móc trên. Mũi móc bị biến dạng nên không bắt được vòng chỉ. Thay móc trên. Móc dưới, khoảng hở giữa kim và lưng móc dưới không chính xác. Thay móc dưới. Điều chỉnh các móc, lượng đưa của móc dưới, độ cao của móc trên hay khoảng hở ở thời điểm giao nhau của móc trên và móc dưới không chính xác. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Lượng chỉ, chỉ móc dưới đưa qua nhiều làm chùng chỉ. Giảm nhẹ khoảng cách 1 hoăc 1/2 để giảm lượng chỉ. Tăng khoảng cách 0 để giảm lượng chỉ. Tăng khoảng cách L và giảm khoảng cách N để giảm lượng chỉ. Mắc chỉ, Chỉ bị quấn vào mấu dẫn chỉ, mắc chỉ không đúng, xem sơ đồ mắc chỉ. 

7. Nhảy mũi chỉ móc trên

Mắc chỉ, chỉ bị quấn vào mấu dẫn chỉ, mắc chỉ không đúng, xem sơ đồ mắc chỉ. Độ cao kim, kim quá cao hay quá thấp sẽ không bắt được chỉ móc trên. Xem tiêu chuẩn đều chỉnh. Kim bị cong hoặc giơ mũi, thay kim. Hãy tìm nguyên nhân làm kim bị cong hay gãy mũi. Điều chỉnh móc trên, độ cao mũi  móc không chính xác làm cho móc trên không hề đưa chỉ qua kim được. Khoảng hở giữa kim và lưng móc trên không chính xác. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Lượng chỉ, chỉ móc trên đưa quá mức gây ra lỏng chỉ. Giảm nhẹ khoảng cách 1 hoặc J để giảm lượng chỉ. Giảm nhẹ khoảng cách K để giảm lượng chỉ. Tăng nhẹ khoảng cách 0 để giảm lượng chỉ. Tăng sức căng chỉ nếu thấy không đủ

8. Nhảy mũi móc xích đôi

Độ cao kim. Nếu độ cao kim không đúng sẽ xảy ra nhảy mũi ngay cả khi móc may trở về chính xác. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Kim kim bị cong hoặc định hướng sai hoặc dùng kim DCx1. Thay kim (Khắc phục nguyên nhân làm cong kim ). Hiệu chỉnh hướng của kim, sử dụng kim DC-27. Móc may, phần dưới của mũi móc bị biến dạng làm móc không bắt được vòng chỉ, thay móc may. Điều chỉnh móc, khoảng hở hoặc lượng trở về không chính xác. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Sức căng chỉ quá cao ngăn trở sự tạo thành vòng móc đẹp. Giảm sức căng nhưng cẩn thận đừng giảm quá nhiều sẽ làm các vòng chỉ không ổn định. Giá đỡ kim quá cao làm móc bị va đập. Khoảng hở quá lớn làm kim bị lắc. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Kim bị nóng, đứt chỉ do kim nóng tùy thuộc vào loại vải, số lớp vải và tốc độ may. Dùng kim nhỏ hơn, giảm tốc độ may, kiểm tra bộ phận làm mát nếu cần.

9. Nhảy mũi xích móc đôi tam giác.

Mũi kim bị va đập. Mũi kim bị va đập trở nên ngắn và tà đầu. Xem phần nói về gãy mũi kim. Móc may, lỗ chỉ ở đầu móc bị mòn làm cho chỉ móc không tới được kim. Thay móc may. Điều chỉnh móc, lượng trở về hay chuyển động dọc quá mức sẽ gây ra nhảy mũi loại này. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Định vị cam chùng chỉ, định vị cam chùng chỉ quá sớm làm cho chỉ móc bị lỏng trước khi kim đi vào tam giác chỉ. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Sức căng chỉ dưới quá yếu làm chỉ bị chùng. Tăng nhẹ sức căng chỉ. Mắc chỉ, mắc chỉ sai ở khu vực quanh cam chỉ, hiệu chỉnh việc mắc chỉ.

10. Nhảy mũi chỉ xích móc đôi tam giác

Móc may quá cao và quấn gần mặt nguyệt, hoặc bị biến dạng như hình vẽ. Hiệu chỉnh độ cao của móc may. Hiệu chỉnh độ cao của móc may bằng cách đẩy nó xuống dưới chạm vào cuối chốt dừng. Thay thế móc may bị biến dạng. Điều chỉnh móc. Lượng trở về không đủ làm cho kim bắt trượt móc như hình vẽ. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Sức căng chỉ trên quá thấp. Tăng nhẹ sức căng chỉ trên. Độ dài mũi, bằng 1,5mm hay thấp hơn. Tăng độ dài mũi, giá đỡ kim quá cao mắc vào vòng chỉ trên. Xem điều chuẩn điều chỉnh. 

11. Chỉ chain - off vắt sổ xấu.

Vị trí mặt người. Mặt nguyệt bị định vị sai theo chiều dọc làm cho chỉ chain -off lọt vào giữa răng cưa chính và mặt nguyệt gây ra khuyết tật chỉ chain-off. Hiệu chỉnh vị trí mặt nguyệt. Răng cưa, răng cưa phụ bị xước. Sửa chữa hoặc thay thế răng cưa phụ. Răng cưa phụ quá cao dính vào chỉ chain-off. Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Răng cưa phụ quá thấp ( Thấp dưới răng cưa chính hơn 0,5mm). Xem tiêu chuẩn điều chỉnh. Điều chỉnh móc tạo chỉ chain-off khi không có vải yêu cầu độ chính xác cao. Sức căng chỉ quá thấp, tăng nhẹ sức căng chỉ trên quá cao phá hoại sự cân bằng.

12. Các vấn đề đối với chain-off mũi xích móc đôi. 

Điều chỉnh các móc tạo chỉ chain-off khi không có vải yêu cầu độ chính xác cao. Giá đỡ kim C qua scao làm hư vòng chỉ. Vị trí mặt nguyệt kim chạm vào cạnh trước của lỗ kim trên mặt nguyệt. Hiệu chỉnh vị trí của mặt nguyệt. Vị trí ngang của mặt nguyệt so với răng cưa bị sai làm chỉ chain-off bị lọt vào. Mặt nguyệt bị một vết lõm trên mặt chỗ cạnh sau lỗ kim và rãnh răng cưa. Sửa chữa hay thay thế mặt nguyệt những vết đó làm cho chỉ chain-off bị tuột ra. Chân vịt, phía sau chân vịt bị cong và không ngang bằng với đế do đó không giữ được chỉ chain-off. Thay thế chân vịt hoặc sửa chữa cho bằng phẳng với đế chân vịt. Răng cưa chính, mép đưa của răng cưa quá bén làm đứt chỉ chain-off. Mài cạnh bén của mép răng cưa. Móc đôi, chỉ trên rút lên không hết mức vì lượng trở về của móc may không đủ hay do mắc chỉ sai. Điều chỉnh lượng trở về hay sơ đồ mắc chỉ để mắc chỉ đúng. Sức căng chỉ kim bị cong hay chỉ chain-off bị kéo về sau do chỉ trên quá căng. Giảm sức căng chỉ trên. Sức căng chỉ trên và chỉ móc đều thấp, tăng nhẹ cả hai sức căng.

13. Chỉ vắt kim bị lỏng 

Vị trí cần tiếp chỉ và mấu dẫn chỉ trên, cần tiếp chỉ và mấu dẫn chỉ trên lắp quá cao rút chỉ lên quá mức. Sức căng chỉ mất cân bằng về sức căng chỉ, xem tiêu chuẩn điều chỉnh đối với các bộ phận tiếp chỉ móc và tăng sức căng chỉ khi cần thiết. Kim quá nhỏ so với chỉ, thay kim có cỡ thích hợp.

14. Chỉ kim móc xích bị lỏng 

Sức căng chỉ móc quá cao và sức căng chỉ trên quá thấp. Giảm tối đa sức căng chỉ móc và tăng sức căng chỉ trên. Cam chừng chỉ , cam chỉ rút khồng đủ lượng chỉ, định vị cam chùng chỉ sai. Định vị cam chùng chỉ sai, kim quá nhỏ so với chỉ. Thay kim có cỡ thích hợp. Cần tiếp chỉ trên xích móc đôi. Lượng rút chỉ trên thiếu

15. Mũi vắt sổ không đều 

Sức căng chỉ móc, sức căng chỉ trên và móc dưới không đủ. Tăng nhẹ sức căng chỉ ở các móc này. Cần tiếp chỉ móc, cần tiếp chỉ móc (bên trái) quá cao. Hơi hạ cần tiếp chỉ xuống. Bề rộng dao không thích hợp với bề rộng đường vắt sổ. Thu hẹp bề rộng đường vắt sổ hơi nhỏ, hơn bề rộng dao. Đường dẫn chỉ, vết trầy xước trên đường dẫn chỉ làm cho bị vướng. Kiểm tra đường dẫn chỉ và các vết xước. Chân vịt tiếp xúc không đều với bề mặt nguyệt và răng cưa nên bị vẹo. Chỉnh cho chân vịt tiếp xúc đều. Mấu dẫn chỉ trên xích móc đôi, rút chỉ trên thiếu

16. Mũi xích móc đôi không đều

Sức căng chỉ móc không chỉ móc không đủ. Tăng nhẹ sức căng. Chân vịt tiếp xúc với mặt nguyệt không đều. Chỉnh cho chân vịt tiếp xúc đều. Chân vịt không đủ, tăng áp lực chân vịt.

17. Chỉ móc bị phình ra

Bề rộng dao quá nhỏ so với bề rộng đường vắt sổ, sử dụng dao có bề rộng thích hợp. Điều chỉnh tiếp móc, tiếp chỉ móc quá mức. Giảm kích thước F tăng kích thước O.

CÁCH HIỆU CHỈNH MÁY VẮT SỔ

A. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

Tốc độ may: 5000 - 7000 mũi/phút

Sử dụng kim : DCx27 Tiêu chuẩn và DCx1

Độ dài mũi: max 4mm

B. QUY TRÌNH HIỆU CHỈNH

Hiệu chỉnh bộ tạo mũi.

1. Điều chỉnh vị trí kim ( Độ cao và cân bằng kim so với mặt tấm kim)

1.1 Vắt sổ 3 chỉ MO-2304

Tại thời điểm kim lên vị trí cao nhất ta điều chỉnh khoảng cách từ mũi kim đến mặt phẳng tấm kim đạt 10mm. Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm khóa kẹp trụ kim và xê dịch trụ kim lên xuống cho đạt yêu cầu, xiết chặt vít hãm khóa kẹp lại.

1.2. Vắt sổ 4 chỉ MO - 2314

Tại thời điểm kim lên vị trí cao nhất, ta chọn kim bên trái làm chuẩn và xác định khoảng cách đạt được từ đầu mũi kim đến mặt phẳng tấm kim đạt 10mm. Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm trụ kim phụ (1) và xê dịch trụ kim phụ lên xuống cho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít hãm trụ lại. Chú ý: Đối với các loại máy sử dụng 2 kim khi điều chỉnh vị trí của kim ta phải cho 2 kim nằm đúng vị trí so với mặt tấm kim.

1.3 Vắt sổ 5 chỉ MO - 2316

Tại điểm kim lên vị trí cao nhất, ta chọn kim bên phải (Bên trong) làm chuẩn và xác định khoảng cách được tình từ đầu mũi kim đến mặt phẳng tấm kim đạt 10mm. Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm trụ kim phụ và điều chỉnh sau đó xiết chặt vít hãm. 

2. ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ CÁC MÓC.

2.1 Điều chỉnh móc dưới.

Xác định bán kính móc.

Bán kính của móc dưới được định vị bằng chốt nhỏ nằm trong phần rãnh của đế móc dưới (3). Ta điều chỉnh bằng cách đặt móc (1) vào đế móc sau cho móc tỳ sát vào chốt (7), xiết chặt vít hãm móc lại. 

Hiệu chỉnh chiều cao răng cưa trước (1) và răng cưa sau (3). Chiều cao trung bình cho 2 răng cưa từ 0,8 - 1,2mm điều chỉnh tại thời điểm nâng cao nhất của răng cưa so với mặt tấm kim. Ta điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít (2) và (4) xê dịch 2 răng cưa sao cho đạt yêu cầu. Trong trường hợp đặc biệt tùy theo nguyên liệu mà ta điều chỉnh thông số trên từ 0,5 - 1,8mm. 

Định vị chiều cao răng cưa trợ lực (5)

Ta điều chỉnh sao cho đỉnh của răng cưa (5) luôn thấp hơn đỉnh răng cưa (1) là 0,5mm. Nới lỏng vít hãm (6) và điều chỉnh đạt yêu cầu.

1.3 Hiệu chỉnh độ lệch bước của răng cưa sau (3) so với răng cưa trước (1) vi sai

Muốn điều chỉnh độ lệch bước ta làm như sau: Nới lỏng núm hãm (2) hoặc vít hãm, xoay núm điều chỉnh (3) cho cần tốc độ (1) thay đổi vị trí như sau:

a) Vạch trên cần (1) trùng với số 0 : Tỷ lệ 2 răng cưa (1) và (3) là 1:1

b) Vạch cần (1) trùng chữ s, điều chỉnh khi thực hiện đường may giãn, tỷ lệ 1:0,7

c) Vạch cần (1) trùng với các số 1,2,3. Điều chỉnh khi thực hiện đường may nhúng, tỷ lệ 1:2

2. Điều chỉnh chiều dài mũi may ( May vắt sổ )

Mở nắp cao su (2) trên nắp che thân máy, ta quay puly và nhìn thấy vít điều chỉnh (1). Muốn thay đổi chiều dài mũi may ta nới lỏng vít hãm nằm vuông góc với (1) sau đó ta dùng vít và điều chỉnh như sau: 

+ Vặn vít (1) cùng chiều kim đồng hồ: Chiều dài mũi may ngắn lại.

+ Vặn vít (1) ngược chiều kim đồng hồ: Chiều dài mũi may tăng lên.

Khi điều chỉnh xong ta xiết chặt vít hãm thớt đẩy lại.

3. Điều chỉnh cơ cấu nén ép nguyên liệu

3.1 Điều chỉnh sự song song 2 mặt phẳng và vị trí bàn ép với kim

Nới lỏng vít hãm (2) và điều chỉnh bàn ép (1) đạt các yêu cầu sau: 

1. Một hoặc hai kim khi đi xuống phải nằm cân bằng ở một hoặc hai lỗ của bàn ép (1) tạo sự an toàn khi máy làm việc.

2. Phải đảm bảo sao cho khi bàn ép hạ xuống thì toàn bộ mặt phẳng dưới của bàn ép tiếp xúc hoàn toàn lên mặt phẳng tấm kim, tạo thuận lợi cho quá trình chuyển đẩy nguyên liệu.

3.2. Điều chỉnh áp lực bàn ép

Tùy theo, từng loại nguyên liệu mà ta điều chỉnh áp lực của bàn ép như sau: Đối với nguyên liệu dày tăng áp lực bàn ép ( Vặn núm (1) cùng chiều kim đồng hồ). Đối với nguyên liệu mỏng, giảm áp lực bàn ép ( Vặn núm (1) ngược lại). Khi điều chỉnh cần chú ý. Bàn ép phải được đặt vào đúng vị trí làm việc. Tay nâng bàn ép (3) phải thả cho bàn ép tiếp xúc với mặt tấm kim.

III. HIỆU CHỈNH DAO

1. Dao dưới

Các thông số kỹ thuật

Góc nghiêng của dao dưới 55 độ. Góc cắt của 2 dao 80 độ. Nới lỏng vít hãm dao (2) và xê dịch dao dưới sao cho mặt phẳng lưỡi dao ngang bằng mặt phẳng trên tấm kim sau đó xiết chặt vít hãm (2) lại.

Chú ý: Khoảng dịch chuyển sang phải hoặc sang trái của dao dưới (1) chuẩn rộng vắt sổ phụ thuộc vào cạnh ngoài của cữ điều chỉnh chiều rộng vắt sổ được gắn trên mặt tấm kim.

2. Điều chỉnh vị trí cần dao

Quay puly cho cần dao lên tận cùng trên. Khi đó cần dao sẽ cách mặt tấm kim là 34mm. Tháo nắp trên và nới lỏng vít hãm tay đòn truyền động dao trên để điều chỉnh 

3. Dao trên

Nới lỏng vít hãm dao (4) cho dao trên xuống thấp nhất tiếp xúc với mặt phẳng dao dưới lúc đó ta xê dịch dao trên sao cho phần cao nhất của lưỡi cắt dao trên vượt qua khỏi mặt phẳng lưỡi cắt dao dưới từ 0,5 - 1mm, xiết chặt vít (4) lại. 

4. Chiều rộng vắt sổ

Chiều rộng vắt sổ có thể điều chỉnh từ (1,6 - 6,4mm). Được thực hiện bằng cách thay một số chi tiết hoặc dùng model khác. Chiều rộng vắt rộng hơn một ít so với chiều rộng cắt của dao. Trên mặt tấm kim có mấu đan chỉ, mấu này quyết định độ rộng vắt sổ. Vì vậy trước tiên ta phải thay mặt tấm kim có mấu đan chỉ phù hợp với bề rộng vắt sổ. 

+ Nới lỏng vít (2) ấn dao dưới sang trái và đặt ở vị trí sát cạnh bên mặt tấm kim.

+ Nới lỏng vít (3) di chuyển giá dao trên (3), nhưng yêu cầu cho dao trên xuống điểm thấp nhất của nó và nới lỏng vít (2) khi dao dưới gặp và tiếp xúc với dao trên.

Chú ý: Vặn chặt vít (2) khi chạy máy. Cạnh bên trái của dao trên bằng với điểm thấp nhất của mấu đan chỉ.

IV. HIỆU CHỈNH CƠ CẤU TIẾP CHỈ

1. Điều chỉnh cam tiếp chỉ móc may.

Sau khi điều chỉnh xong móc may, ta quay puly cho kim lên cao nhất, nới lỏng cặp vít hãm cam (3) và xê dịch cam tiếp chỉ (1) sao cho điểm A trên mặt phẳng nằm ngang của cam tiếp xúc với cạnh dưới cần đỡ chỉ (4), đồng thời xê dịch cam dọc trục sao cho cần đỡ nằm ở vị trí cân bằng trong rãnh cam tiếp chỉ, xiết cặp vít (3) lại. Để kiểm tra ta làm như sau: Quay puly cho kim đi xuống và dừng lại tại thời điểm mũi kim vượt qua mặt phẳng dưới tấm kim từ 1-2mm, lúc đó quan sát cam tiếp chỉ ta thấy điểm A của cam nằm ở vị trí như trên hình vẽ là đạt yêu cầu ( Thời điểm nhả chỉ).

2. Hiệu chỉnh vị trí các mắc dẫn chỉ kim và móc, các cần tiếp chỉ.

Tùy theo từng loại nguyên liệu và tùy theo các đời máy mà ta điều chỉnh bằng cách xem bảng hướng dẫn.

3. Sơ đồ lưu thông chỉ, định dạng chỉ cho các đời máy Tuki MO-2316, 2314, 2304.

BÁN ÁO THUN NAM TẠI VĨNH LỘC

  

Sản phẩm khác

Đăng ký đặt hàng