• Xưởng may áo sơ mi nam

  • Mã sản phẩm: 02
  • Giá : Liên Hệ
  • Minh Gia Huy chuyên may và cung cấp áo sơ mi nam cho nhân viên và công ty có nhu cầu đặt hàng
Thông tin sản phẩm

Bài viết hôm nay mình giới thiệu các bạn máy chuyên dụng MÁY ĐÍNH CÚC JUKI MB 372 - MB 373 (NHẬT) máy đính cúc là máy được sử dụng nhiều trong công việc may và sản xuất áo sơ mi nam, cũng như máy sơ mi nữ, bao gồm cả ngắn tay và dài tay.

A. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

- Tốc độ máy: 1500 vòng/phút

- Số mũi : 8,16 và 32

- Trị số đưa vải: Đưa vải ngang - 2,5 đến 6,5mm

Đưa vải dọc - 0 đến 6,5mm

- Kiểu mũi: Hình I: Hình Z: Hình |-|: Hình X

- Kích thước nút: Phi 10 đến 28mm

- Khoảng trụ kim di chuyển: 48,6mm

- Kim: TQ x7 : 20: 18

- Kéo cắt chỉ tự động: Gồm 1 lưỡi dao cố định và 1 lưỡi dao di động.

- Nâng bàn đàn cặp cúc: Tự động ( Cũng có thể dùng hệ thống bàn đạp )

- Cơ cấu dừng máy: Tự động (Có trang thiết  bị giảm tốc)

- Nguồn điện: 200w (1/4Pha) 1 Pha hoặc 3 Pha

B. QUY TRÌNH BỘ TẠO MŨI

I.HIỆU CHỈNH BỘ TẠO MŨI:

1. Điều chỉnh vị trí trụ kim:

Dùng kim TQ x 1 sử dụng cặp vạch trên.

Dùng kim TQ x 7 sử dụng cặp vạch dưới

Điều chỉnh: Quay puly cho kim xuống nới lỏng (1) xê dịch trụ kim (2) lên xuống sao cho vạch thứ nhất ngang bằng mép dưới bạc trụ kim (3).

2. Điều chỉnh Móc: 

2.1. Cách lắp móc:

Lắp móc sao cho phần vát cảu móc nằm ngang vị trí định vị của bạc móc.

- Khoảng hở mặt bằng giữa kim và mỏ móc: Nới lỏng vít (8) xê dịch móc (4) theo chiều dọc trụ sao cho khoảng hở đạt 0,05 - 0,1mm. Xiết vít hãm (8) lại.

2.2. Điều chỉnh thời điểm móc chỉ và kim:

Nới lỏng vít (6) quay puly cho kim xuống tận cùng dưới rồi rút lên vạch thứ hai ngang bằng mép dưới bạc trụ kim ta xoay cam móc chỉ (2) sao cho đầu mỏ (4) tới tấm kim xiết vít (6) lại.

3. Điều chỉnh cần gạt chỉ

3.1. Điều chỉnh cam lắc cần gạt chỉ:

Nới lỏng vít (7) xoay cam lắc cần gạt (3) sao cho vạch trên cam lắc (3) trùng với vạch cam móc chỉ (2) xiết vít hãm (7) lại.

3.2. Điều chỉnh cam đẩy cần gạt chỉ:

Nới lỏng vít (5) quay puly cho kim xuống xoay cam đẩy (1) sao cho vạch khắc trên cam đẩy (1) trùng với vạch khắc trên cam móc chỉ (2) không xoay nữa mà ta xê dịch cam đẩy (1) tới lui theo chiều dọc trục móc sao cho khoảng hở mặt bằng giữa kim và thân cần gạt (9) đạt 0,5 - 1mm xiết vít hãm (5) lại.

4. Điều chỉnh giá bảo hiểm.

Quay puly cho kim xuống. Nới lỏng vít (11) xê dịch giá (10) tới lui sao cho khoảng hỡ giữa kim và giá bảo hiểm (10) đạt 0,05 - 0,1mm. Xiết vít hãm (11) lại.

II. ĐỊNH VỊ THỜI ĐIỂM LẮC VÀ ĐẨY CỦA THANH BÀN KẸP CÚC:

1. Định vị cam đẩy và lắc thanh bàn kẹp cúc.

Ở thời điểm dừng máy, điểm khắc trên vòng ngoài của cam đẩy và cam lắc ( Cam đẩy vải) phải thẳng hàng với các chốt gắn trên xương máy. Nới lỏng các vít trên cam và điều chỉnh sao cho đạt yêu cầu.

2. Điều chỉnh vị trí cam điều chỉnh mũi:

Khoảng hở giữa con lăn và phần vát chính của cam phải là 0,8. Khi dừng máy nới lỏng 2 lục giác A để điều chỉnh.

III. CHỈNH DỪNG MÁY VÀ LY HỢP MA SÁT:

1. Điều chỉnh độ cao của trụ dừng máy ( Trụ tự động):

Khoảng hở giữa đĩa dừng máy và trụ dừng máy phải là 2,4mm khi máy ở trạng thái hoạt động.

Ta điều chỉnh bằng cách nới lỏng ốc cần con lăn.

2. Chỉnh lực nén trụ dừng máy:

Khoảng hở giữa khung bộ phận dừng máy và trụ dừng máy là 8,5mm.

Ta điều chỉnh bằng đai ốc ở đuôi trụ dừng máy.

3. Chỉnh cần ly hợp

Khoảng hở vào lúc dừng máy ( Khi puly dẫn động đang chạy không tải) phải từ 0,2 đến 0,3mm.

Điều chỉnh bằng cách vặn vít (B) vào ra sau khi nới lỏng vít ở chân điều chỉnh bộ phận ly hợp.

IV. ĐIỀU CHỈNH SỐ MŨI.

1. Điều chỉnh 8 mũi:

Ta đưa núm (2) lên tận cùng trên của lỗ ovan đĩa dừng máy (1)

2. Điều chỉnh 16 mũi

Ta kéo núm (2) đi xuống tận cùng dưới lỗ ovan đĩa dừng máy (1).

3. Điều chỉnh 32 mũi.

Ở thời điểm máy dừng con lăn (7) lọt vào phần lõm đĩa dừng máy (1) đưa núm (2) xuống tận cùng dưới lỗ ovan đĩa dừng máy (1), lấy bánh răng (10) ra đặt vào lại sao cho con lăn (9) nằm xuống dưới thẳng góc với tâm bánh răng (10), nới lỏng buloong (6) và đai ốc hãm (3) nhấn đáp (4) xuống dưới xiết buloong (6) và đai ốc.

V. CHỈNH BÀN KẸP CÚC:

1. Điều chỉnh nâng tự động bàn kẹp cúc:

Ở thời điểm máy dừng trụ tự động lọt vào xăng tic, ta nới lỏng vít (4) kéo dây nâng (3) xuống sao cho mấu cặp cá (5) lọt vào phần lõm dây nâng.

Mấu cặp cá (5) phải thẳng hàng với phần lõm dây nâng.

Ta có thể điều chỉnh bằng cách đưa khoảng hỡ giữa mấu cặp cá (5) và dây nâng bàn kẹp cúc từ 0,5=>0,8mm lúc máy hoạt động

2. Điều chỉnh vị trí kim so với mặt vuông:

Ta điều chỉnh sao cho kim không chạm vào mặt vuông trong suốt quá trình làm việc.

Ta nới lỏng cặp vít (7) và xê dịch mặt vuông (2) đạt yêu cầu.

3. Điều chỉnh độ nâng bàn kẹp cúc:

Ta nới lỏng vít (3) xê dịch ty nâng lên xuống sao cho chiều cao của bàn kẹp cúc cách mặt phẳng vuông 12mm. Xiết vít hãm (3) lại.

4. Điều chỉnh tâm cúc:

Nới lỏng đai ốc (1b) xê dịch bàn kẹp (1) sao cho kim đâm vào chính giữa lỗ đầu tiên của cúc xiết đai ốc (1b) lại.

Nới lỏng vít (1a) xê dịch cần (2a) vào thì độ mở càng lớn và đưa ra độ mở càng nhỏ xiết vít (1a) lại ( Độ mở bàn kẹp cúc)

5. Điều chỉnh lực nén bàn kẹp cúc:

Vặn đai ốc (5) xuống sao cho mặt dưới đai ốc (5) cách phần lõm dưới của trụ nén (6) 1 khoảng 4-5mm.

6. Điều chỉnh cúc theo chiều ngang:

Nới đai ốc (3) đặt đáp chỉ thị (3) phù hợp với đường vạch biểu thị khoảng cách đính ngang rồi xiết ốc (2) lại.

7. Điều chỉnh cúc theo chiều dọc

Xê dịch tay đòn (1) sao cho bước đẩy bàn kẹp cúc đạt yêu cầu ( Đối với cúc 4 lỗ). Nếu đưa tay đòn (1) về vị trí cúc 2 lỗ thì không có bước đẩy ta chỉ đính được của 2 lỗ.

IV. HIỆU CHỈNH KÉO CẮT CHỈ.

1. Tên và các bộ phận cơ khí của kéo cắt chỉ tự động.

Như được minh họa trong hình trên, khi cần nâng bàn cặp nút hoạt động vào mũi cuối, thanh nối kéo cắt chỉ ( Ở phía sau) di chuyển về trước làm cho móc chia chỉ cảu lưỡi dao di động tách chỉ ra trước khi cắt.

Không giống như máy MB - 372, thời gian dừng máy được làm chậm lại sao cho chỉ bị cắt sau khi cần tiếp chỉ cột mũi lại, loại trừ được khả năng đứt mũi.

2. Khoảng hỡ giữa cần nâng bàn cặp nút và vít điều chỉnh:

3. Gắn thanh nâng bàn cặp nút.

Gắn thanh nâng bàn cặp nút (1), lò xo (2), bạc chặn (3), bạc đệm (4), và bạc chặn (5) theo số thứ tự như được trình bày trong hình 3.

Sau khi xác định các bộ phận dừng máy đã được gắn đầy đủ, đẩy cái ngàm đến gần mặt trên của bạc chặn (5), không để lại khoảng hở nào, rồi siết chặt vít (6) lại.

4. Điều chỉnh vị trí lưỡi dao di động

Khoảng cách tiêu chuẩn giữa thanh nối kéo cắt chỉ (Trước) và mấu của khe ở mặt nguyệt là 13mm khi chân vịt ở vị trí cao nhất sau khi ngừng máy.

Để đạt được khoảng cách tiêu chuẩn này, dùng cây cữ (4) (Hình 4) được cung cấp kèm theo máy. Vặn lỏng con tán (1) (Hai cái) bằng chìa khóa và đẩy vít (2) tới lui để điều chỉnh khoảng cách đến 13mm.

Vặn chặt các con tán (1) lại sao cho đoạn nối (3) nằm ngang.

Nếu khoảng cách tiêu chuẩn trên quá lớn, thời gian cắt chỉ bị trì hoãn và chỉ thừa dài quá mức sẽ giữ lại trên mặt vải trái.

Ngược lại, nếu khoảng cách quá nhỏ, chỉ được cắt quá sớm thường làm cho mũi cuối cột không chặt ( Dễ đứt), cắt hai chỉ một lúc vì việc chia chỉ không được, hoặc không cắt được chỉ.

Lưu ý: Cơ cấu nối cắt chỉ được đặt lại bằng lò xo nén của bàn kẹp nút. Do vậy, cơ cấu cắt chỉ có thể không được đặt lại khi lò xo nén bị tháo ra. Đừng vận hành máy khi điều chỉnh mà lò xo đã tháo rời.

5. Điều chỉnh chiều cao móc chia chỉ của lưỡi dao di động:

Nếu móc chia chỉ (1) quá cao,móc có thể không chia được chỉ, lúc đó không cắt chỉ được hoặc cắt cả hai chỉ cùng một lúc làm cho chỉ tuột ra khỏi kim khi bắt đầu may mũi tiếp theo.

Nếu chiều cao của móc chia chỉ không đúng, bẻ cong mũi của móc sao cho khoảng hỡ giữa móc chỉ (1) và móc (2) từ 0,5 đến 0,7mm

VII. ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU ĐIỀU HÒA CHỈ:

1. Điều chỉnh đĩa kẹp chỉ:

Nới lỏng vít hãm (3) xê dịch đáp (4) sao cho ở thời điểm máy hoạt động đĩa kẹp chỉ (6) mở ra cách chốt (7) khoảng 0,8 - 1,2mm. Xiết vít (3) lại.

Chú ý: Ở thời điểm máy dừng đĩa kẹp chỉ đóng lại để giữ chỉ.

2. Điều chỉnh cần đánh chùng chỉ:

Nới lỏng vít (2) xê dịch đáp (3) từ trái qua phải sao cho lượng đánh đạt yêu cầu. Nếu xê dịch đáp (3) qua phải cần đánh chùng chỉ (1) đánh nhiều và ngược.

3. Điều chỉnh 2 cụm đồng tiền:

* Đồng tiền phụ:

Nới lỏng bulong (6) trên cần trụ kim (7), quay puly cho kim lên tận cùng trên, xoay cam đồng tiền phụ (8) sao cho đồng tiền phụ (9) mở ra. Xiết bulong (6). Đồng tiền phụ phải trồi lên khi chiều cao trụ kim lên đến 54=>56mm.

* Đồng tiền chính:

- Đồng tiền phải mở lên ở thời điểm dừng máy.

- Ta điều chỉnh ở vít hãm cần nhất đĩa đồng tiền.

VIII. NHỮNG BỆNH HỎNG HÓC VÀ CÁCH SỮA CHỮA:

1. Phạm vi sữa chữa những sự cố

a. Đứt chỉ

1. Móc móc chỉ hai lần  do định vị trí của gạt chỉ không đúng. Di chuyển cam định vị móc tới lui để điều chỉnh sao cho mũi móc đi qua tâm của tam giác chỉ vào mũi thứ 9 hoặc 10.

2. Lực ép của đồng tiền chỉ số 1 quá lớn: Giảm lực ép của đồng tiền chỉ xuống gần 7 đến 15g.

3. Thời điểm mở của đồng tiền chỉ số 2 quá trễ: Điều chỉnh sao cho đồng tiền chỉ nổi lên khi chiều cao của trụ kim (Đang đi lên) đã đạt đến 54-56mm

4. Định thời gian di chuyển  ngang của gạt chỉ không đúng: Sửa lại bằng cách xoay theo vòng tròn tam giác sao cho gạt chỉ bắt đầu di chuyển từ phải sang trái khi chiều cao trụ kim lúc đang đi xuống đạt đến 53-58mm

5. Móc bắt chỉ hai lần do thời gian di chuyển theo chiều dọc của gạt chỉ không đúng. Sửa lại cho gạt chỉ bắt đầu đi trở về ngay sau khi mũi móc đã đi qua tam giác chỉ.

b. Chỉ dưLà đầu mũi chỉ cuối cùng bị kéo theo hay để lại cách gút 5 đến 10mm

1. Lực nén của đồng tiền chỉ số 1 không đủ: Tăng lực ép đến gần 7-15g

2. Đồng tiền chỉ số 2 trồi lên quá sớm: Sửa lại sao cho đồng tiền chỉ số 2 trồi lên khi chiều cao trụ kim lúc đi lên đạt đến 54-56mm.

3. Thời điểm dịch chuyển theo chiều ngang của gạt chỉ không đúng. Định loại sao cho gạt chỉ bắt đầu di chuyển từ phải sang trái khi trụ kim lúc đi xuống đã đạt đến 53-58mm.

4. Vị trí kim khi đâm vào lỗ nút không đúng: Định lại vị trí sao cho kim khi đi xuống nhẹ nhàng phía sau tâm của lỗ nút, tránh cho phía trước kim không chạm vào lỗ nút.

5. Bàn kẹp nút nâng lên không đủ: Điều chỉnh lại độ nâng lên là 9mm.

Vị trí kim đâm

(Phạm vi sửa sai để tránh lại chỉ)

c, Bỏ mũi

1. Điều chỉnh lại định thời điểm phối hợp kim và móc.

2. Đối với vải dầy hoặc cứng, giá đỡ kim nên chạm vào kim từ 0,1 đến 0,2mm như trình bày trong hình.

d, Tuột chỉ ra khỏi kim: Tuột chỉ, và không hình thành mũi lúc ban đầu

2. Khoảng hở giữa kẹp chỉ và trụ giữ kẹp chỉ quá lớn: Sửa lại khoảng hở từ 0,8 đến 1,2mm

3. Tránh bị bỏ mũi

e, Chỉ thưa quá nhiều:

* Chỉ thưa quá nhiều (Chỉ kim): Đầu chỉ của mũi bắt đầu để lại trên mặt nút

1. Đầu chỉ từ lỗ "A" ra : Giảm khoảng dịch chuyển của mấu điều chỉnh lực căng chỉ

2. Đầu chỉ từ lỗ "B" ra: Tăng khoảng dịch chuyển của mấu điều chỉnh lực căng chỉ.

* Chỉ thừa quá nhiều (Chỉ móc) 

Đầu chỉ mũi bắt đầu để lại trên mặt trái vải.

1. Giảm khoảng dịch chuyển của mấu điều chỉnh lực căng chỉ.

2. Đầu chỉ ra từ một điểm khác trên mặt trái vải nơi kim đâm vào. Tăng lực nén của bàn cặp nút.

2. Phạm vi sữa chữa những hỏng hóc cơ khí:

a, Không dừng máy hoàn toàn: Âm thanh dừng máy thấp và máy dừng trước khi đến vị trí

Giảm khoảng hở giữa cam điều chỉnh mũi và con lăn

Giảm lực ép của lò xo trên bàn cặp nút.

Giảm khe hở theo chiều trục của puly dẫn động máy vào lúc dừng máy.

b, Bàn cặp cúc không giở lên

1. Móc của thanh nối nâng bàn cặp nút và thanh nối nâng chân vịt bàn cặp nút đã bị mòn. Thay thanh nối bàn cặp nút mới.

2. Khoảng hở giữa thanh nối bàn cặp nút và mấu nâng bàn cặp nút quá lớn. Điều chỉnh từ 0,5 đến 0,8mm

3. Khoảng hở giữa cam điều chỉnh mũi và con lăn quá lớn: Điều chỉnh lại 0,8mm

c, Bố của puly dẫn động máy bị trượt

1. Giảm khoảng hở giữa bi di chuyển và cần điều chỉnh bộ phận ly hợp.

2. Điều chỉnh lại khoảng hở từ 0,2 đến 0,3mm

c, Puly dẫn động máy nóng quá mức và bàn đạp khởi động không làm việc trơn tru

1. Tăng khoảng hở giữa bi di chuyển và cần điều chỉnh bộ phận ly hợp: Điều chỉnh từ 0,2 đến 0,3mm.

- Đồng tiền phụ phải mở khi chiều cao trụ kim lên đến 54=>56mm

- Đồng tiền chính

- Đồng tiền phải mở ở thời điểm dừng máy

- Ta điều chỉnh ở vít hãm cần nhất đồng tiền

May áo sơ mi đồng phục công sở được tphcm sản xuất rất nhiều với các chất liệu như kate mỹ, kate ý, xiu, áo sơ mi nam cũng như áo sơ mi nữ có những loại dài tay và có loại áo sơ mi ngắn tay. Cũng như may áo thun cổ trụ , may áo sơ mi cổ trụ nam và áo cổ trụ nữ cũng tương tự. Các công ty và sản xuất áo sơ mi nam và xưởng may áo sơ mi đa phần dùng các vải kaki thành công cũng có và kaki thun cũng có

3. Sự cố về cắt chỉ và phạm vi sửa chữa (MB373) 

SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN PHẠM VI SỬA CHỮA
1. Không cắt được chỉ. Móc chia chỉ của lưỡi dao di động không chia được chỉ trên vải Sửa lại vị trí lưỡi dao di động. Xem phần 3, (4) " Điều chỉnh vị trí lưỡi dao di động"
Kim không đâm xuống đúng vị trí lỗ nút Điều chỉnh lại bằng giá đỡ bàn cặp nút
Nhảy mũi cuối Sửa lại vị trí móc. Xem phần 2, (2) " Định vị trí kim và móc"
Độ cao móc chia chỉ của lưỡi dao di động không đúng Sửa lại độ cao móc chia chỉ của lưỡi dao di động. Xem phần 3, (5) " Điều chỉnh chiều cao móc chia chỉ của lưỡi dao di động"
2. Cả chỉ ở kim và chỉ trên mặt trái vải đều bị cắt Vị trí lưỡi dao di động không đúng

Sửa lại vị trí lưỡi dao di động vào lúc hoàn tất dừng máy. Xem phần 3, (4) " Điều chỉnh vị trí lưỡi dao di đông"

Xem phần 3, (5) Điều chỉnh chiều cao móc chia chỉ của lưỡi dao di động

Định thời điểm cắt của lưỡi dao di động sai Sửa lại vị trí của lưỡi dao di động. Xem phần 3, (4) " Điều chỉnh vị trí lưỡi dao di đông"
3. Chỉ cắt trên mặt vải quá dài Khoảng nâng của bàn cặp nút quá lớn Điều chỉnh lại khoảng nâng là 9mm. Xem phần 2 (8) " Chiều cao của cần nâng bàn cặp nút"

Trong bài tiếp theo " Xưởng may áo sơ mi đồng phục" mình sẽ hướng dẫn các bạn về MÁY THÙA KHUY thường được sử dụng rất nhiều trong ngành may áo sơ mi và may công nghiệp

Áo sơ mi nam công sở

Áo sơ mi nam công sở

Sản phẩm khác

Đăng ký đặt hàng